Con trượt vuông mặt bích HGW là khối bi trượt chạy trên ray dẫn hướng tuyến tính HGR, bắt vào bàn máy bằng vít xuyên qua mặt bích ở hai bên thân. Bên trong khối là bốn dãy bi tiếp xúc góc, nhờ đó con trượt chịu được tải theo cả bốn hướng chứ không chỉ hướng thẳng đứng.
![]()
Sản phẩm còn được gọi là block HGW, con trượt bích, con trượt vuông kiểu mặt bích hay bearing block HGW. Đây là chi tiết dẫn hướng phổ biến trên máy CNC router, máy laser, máy khắc, máy cắt plasma, máy đóng gói, robot trục vuông và các cơ cấu trượt tự chế.
Khác biệt chính so với kiểu vuông HGH là chiều cao lắp thấp hơn ở cùng size, đổi lại bề rộng khối lớn hơn và vít bắt từ hai bên. Khi khoảng hở giữa bàn máy và ray bị giới hạn, HGW giúp giữ độ cứng vững mà không phải nâng thêm kết cấu.
TAE cung cấp dải HGW15 đến HGW65, gồm cả bản thân ngắn CA và bản thân dài CC. Hàng OEM Trung Quốc, không gắn tên hãng, bán lẻ theo từng con trượt. Ray dẫn hướng HGR bán riêng, không đi kèm con trượt.
Chọn size ở ô biến thể phía trên, hoặc xem bảng tra size theo số đo ngay bên dưới.
Chỉ cần một phép đo: dùng thước cặp đo bề rộng mặt trên của ray dẫn hướng. Số đo này quyết định size con trượt, vì con trượt và ray trong cùng hệ HG phải cùng size mới lắp được.
|
Bề rộng ray đo được (mm) |
Mã con trượt cần mua |
Chiều cao lắp H (mm) |
|
15 |
HGW15CA / HGW15CC |
24 |
|
20 |
HGW20CA / HGW20CC |
30 |
|
23 |
HGW25CA / HGW25CC |
36 |
|
28 |
HGW30CA / HGW30CC |
42 |
|
34 |
HGW35CA / HGW35CC |
48 |
|
45 |
HGW45CA / HGW45CC |
60 |
|
53 |
HGW55CA / HGW55CC |
70 |
|
63 |
HGW65CA / HGW65CC |
90 |
Kích thước theo quy cách hình học hệ HG, dùng để tra size. Đề nghị đối chiếu với bản vẽ kích thước ở phần dưới trang trước khi gia công bàn máy theo số liệu này.
Bước đối chiếu thứ hai là chiều dài thân con trượt: cùng một size, bản CC dài hơn bản CA. Nếu không chắc, chụp ảnh con trượt cũ kèm số đo chiều dài thân và gửi cho TAE đối chiếu trước khi đặt.
|
Model |
Thường dùng cho |
|
HGW15CA / HGW15CC |
Máy khắc mini, trục Z máy nhỏ, cơ cấu trượt tải nhẹ |
|
HGW20CA / HGW20CC |
CNC router khổ nhỏ, máy laser CO2, máy cắt vật liệu mềm |
|
HGW25CA / HGW25CC |
CNC router gia công gỗ và nhôm, trục X/Y bàn máy cỡ vừa |
|
HGW30CA / HGW30CC |
Router khổ lớn, máy cắt plasma, trục mang đầu gia công nặng |
|
HGW35CA / HGW35CC |
Máy phay khung thép, máy cắt kim loại tấm |
|
HGW45CA / HGW45CC |
Trục chính máy công nghiệp khổ lớn, tải và moment lớn |
|
HGW55 / HGW65 |
Máy công nghiệp nặng, thường đặt hàng theo yêu cầu |
Bảng trên là cách chọn thường gặp, không thay cho tính toán. Gửi cho TAE khối lượng phần chuyển động, hành trình, tốc độ và vị trí đặt tải để được tư vấn size trước khi chốt thiết kế.
HGH bắt vít từ trên xuống vào các lỗ ren trên đỉnh khối, bề rộng nhỏ và chiều cao lắp lớn hơn. HGW bắt vít xuyên qua mặt bích hai bên, chiều cao lắp thấp hơn nhưng chiếm nhiều bề ngang hơn. Hai kiểu này chạy chung ray HGR cùng size nhưng không thay thế lẫn nhau được, vì khác cả chiều cao lắp lẫn cách khoan lỗ trên bàn máy.
CA và CC cùng chiều cao và cùng cách bắt vít, chỉ khác chiều dài thân. Bản CC dài hơn nên có nhiều bi chịu tải hơn, khả năng chịu moment tốt hơn ở cùng size. Chọn CC khi một con trượt phải gánh moment lớn hoặc khi thiết kế chỉ dùng hai con trượt trên một ray; phần lớn máy dùng bốn con trượt trên hai ray thì bản CA đã đủ.
Bảng dưới nêu các kích thước dùng để chọn nhanh và đối chiếu với kết cấu máy hiện có. Kích thước lắp đầy đủ nằm trong bản vẽ ở mục tiếp theo.
|
Mã sản phẩm |
Bề rộng khối W (mm) |
Khoảng cách lỗ bắt vít B (mm) |
|
HGW15CA / CC |
47 |
38 |
|
HGW20CA / CC |
63 |
53 |
|
HGW25CA / CC |
70 |
57 |
|
HGW30CA / CC |
90 |
72 |
|
HGW35CA / CC |
100 |
82 |
|
HGW45CA / CC |
120 |
100 |
|
HGW55CA / CC |
140 |
116 |
|
HGW65CA / CC |
170 |
142 |
Số liệu theo quy cách hình học hệ HG, dùng để tham chiếu khi chọn size và bố trí sơ bộ. Chiều dài thân, cỡ ren và dung sai xem bản vẽ kích thước bên dưới, hoặc liên hệ TAE để xác nhận theo lô hàng.
Các bảng phía trên chỉ nêu những thông số dùng để chọn nhanh. Kích thước lắp đầy đủ, chiều dài thân, cỡ ren, dung sai và số liệu tải trọng nằm trong bản vẽ và bảng thông số của nhà sản xuất dưới đây.

Không. Đây là hàng OEM Trung Quốc theo quy cách hệ HG, không gắn tên hãng trên thân. Sản phẩm dùng chung kích thước lắp với hệ HG nên lắp được lên ray HGR cùng size, nhưng không mang thông số bảo đảm của bất kỳ thương hiệu nào.
Được. Giá niêm yết là giá cho một con trượt. Với máy đang chạy, TAE khuyến nghị thay theo cặp hoặc theo bộ để tránh lệch tải giữa con mới và con đã mòn.
Lắp được nếu ray cùng size và mặt ray chưa mòn hoặc rỗ. Trường hợp ray đã chạy lâu, nên kiểm tra bề mặt rãnh bi trước khi lắp con trượt mới, vì bi mới chạy trên rãnh mòn sẽ nhanh hỏng và gây rơ.
Ray HGR bán riêng và có thể cắt theo chiều dài yêu cầu. Khi đặt ray, gửi kèm chiều dài cần dùng, số lỗ bắt vít và khoảng cách từ đầu ray tới tâm lỗ đầu tiên.
Gửi ảnh chụp con trượt cũ ở hai hướng, số đo bề rộng ray và chiều dài thân con trượt. Nếu đang thiết kế máy mới, gửi thêm khối lượng phần chuyển động, hành trình và vị trí đặt tải.
Thân con trượt là khối thép được tôi và mài, bên trong có bốn dãy bi chạy trong rãnh hồi bi khép kín. Bi tiếp xúc với rãnh trên ray theo phương nghiêng, tạo thành kết cấu chịu được lực từ trên xuống, từ dưới lên và từ hai bên với khả năng gần như tương đương.
Hai đầu khối có nắp chặn kèm gioăng gạt bụi và lỗ tra mỡ. Nắp này giữ bi không rơi ra ngoài khi con trượt rời ray, đồng thời ngăn phoi và bụi lọt vào rãnh bi. Đây là lý do không nên tháo con trượt khỏi ray khi chưa có thanh nhựa giữ bi.
Mặt lắp trên bàn máy cần phẳng và sạch phoi, vít bắt siết đều theo trình tự chéo và siết dần thành nhiều lượt. Siết lệch hoặc siết một lượt tới lực cuối sẽ làm ray cong theo mặt đế, gây nặng trục và mòn cục bộ.
Con trượt cần được tra mỡ định kỳ qua vú mỡ ở đầu khối, chu kỳ tùy quãng đường chạy và môi trường làm việc. Máy làm việc nhiều bụi hoặc phoi nên bổ sung tấm che ray, vì hạt cứng lọt vào rãnh bi là nguyên nhân hỏng phổ biến nhất của cụm dẫn hướng tuyến tính.
HGW được dùng nhiều ở các trục cần chiều cao lắp thấp: trục Y trên bàn máy CNC router, trục X của máy laser, cụm dẫn hướng trong máy đóng gói và máy tự động khổ dẹt. Kiểu bắt vít từ hai bên cũng thuận lợi khi mặt trên của khối phải mang tấm bàn liền.
Với các trục mang tải nặng hoặc chịu moment lớn theo phương xoay, bản CC hoặc size lớn hơn thường là lựa chọn hợp lý hơn là tăng số lượng con trượt. Ngược lại, cơ cấu nhỏ và tải nhẹ nên cân nhắc hệ mini MGN hoặc MGW để giảm khối lượng phần chuyển động.