Thanh trượt OEM tiêu chuẩn MGR là ray dẫn hướng tuyến tính cỡ nhỏ, được lắp cố định lên thân máy và sử dụng cùng con trượt MGN đúng kích thước. Khi con trượt di chuyển trên ray, hệ thống bi tuần hoàn bên trong block tạo chuyển động lăn, phù hợp với các cơ cấu cần thiết kế gọn và chuyển động tuyến tính ổn định.
Sản phẩm còn được gọi là ray MGR, ray trượt mini, thanh trượt MGN hoặc miniature linear guide rail. Dòng ray này thường dùng trong máy in 3D, CNC mini, bàn trượt nhỏ, thiết bị đo kiểm và mô-đun tự động hóa.
Các mã không mặc định lắp thay thế cho nhau. Bề rộng, chiều cao, bước lỗ và biên dạng rãnh ray phải đồng bộ với con trượt MGN.
TAE cung cấp ray MGR thương hiệu OEM theo đơn vị mét, với các size thông dụng MGR7, MGR9, MGR12 và MGR15. Nội dung sản phẩm áp dụng cho phần ray; con trượt MGN, vít lắp và phụ kiện bôi trơn không mặc định đi kèm nếu ô biến thể không ghi rõ.
[Hình] Tổng thể thanh trượt OEM MGR và con trượt MGN tương ứng.
ALT: thanh trượt OEM MGR dùng cho con trượt MGN tại tae.vn
Dùng thước cặp đo bề rộng ray WR. Sau đó đo thêm khoảng cách tâm giữa hai lỗ lắp liên tiếp, ký hiệu P, để loại trừ trường hợp ray khác hệ hoặc khác tiêu chuẩn.
| Bề rộng ray WR | Bước lỗ P | Mã cần chọn |
|---|---|---|
| 7 mm | 15 mm | MGR7 |
| 9 mm | 20 mm | MGR9 |
| 12 mm | 25 mm | MGR12 |
| 15 mm | 40 mm | MGR15 |
Số liệu trong bảng dùng để nhận diện hình học theo hệ MGNR/MGN phổ biến. Với ray OEM, cần tiếp tục đối chiếu chiều cao ray, biên dạng rãnh và hình ảnh kích thước của đúng sản phẩm trước khi xác nhận lắp thay thế.
[Hình] Hướng dẫn đo bề rộng WR, chiều cao HR và bước lỗ P trên ray MGR.
ALT: cách đo kích thước ray MGR7 MGR9 MGR12 MGR15
Khi thiết kế mới, cần xét tải, mô-men lật, khoảng cách giữa hai ray, số con trượt, tốc độ, hành trình và độ cứng bệ lắp; không chọn size chỉ theo kích thước nhỏ gọn.
| Model | Con trượt dùng cùng | Ứng dụng tham khảo |
|---|---|---|
| MGR7 | MGN7C / MGN7H | Cơ cấu rất nhỏ, bàn trượt và thiết bị đo gọn |
| MGR9 | MGN9C / MGN9H | Máy in 3D, mô-đun lấy đặt và trục mini |
| MGR12 | MGN12C / MGN12H | CNC mini và cơ cấu tự động hóa cỡ nhỏ |
| MGR15 | MGN15C / MGN15H | Trục mini cần tiết diện ray và bề mặt gá lớn hơn |
Ứng dụng trong bảng chỉ mang tính định hướng. Chưa dùng bảng này để kết luận khả năng chịu tải khi chưa có dữ liệu tải, mô-men và bố trí lắp thực tế.
MGR là mã dùng để nhận diện phần ray trên trang sản phẩm này; MGN là dòng con trượt hẹp chạy trên ray tương ứng. Số size phải trùng nhau: MGR12 đi với MGN12, MGR15 đi với MGN15.
Ký hiệu C và H thường phân biệt block tiêu chuẩn và block dài. Hai biến thể cùng size có thể dùng chung quy cách ray, nhưng khác nhà sản xuất vẫn phải kiểm tra trước khi lắp lẫn.
| Model | WR × HR | Bước lỗ P |
|---|---|---|
| MGR7 | 7 × 4,8 mm | 15 mm |
| MGR9 | 9 × 6,5 mm | 20 mm |
| MGR12 | 12 × 8 mm | 25 mm |
| MGR15 | 15 × 10 mm | 40 mm |
| Model | Lỗ bậc D × h | Lỗ xuyên d |
|---|---|---|
| MGR7 | 4,2 × 2,3 mm | 2,4 mm |
| MGR9 | 6 × 3,5 mm | 3,5 mm |
| MGR12 | 6 × 4,5 mm | 3,5 mm |
| MGR15 | 6 × 4,5 mm | 3,5 mm |
Nguồn tham chiếu hình học: quy cách ray MGNR của HIWIN. Đây không phải thông số cam kết cho mọi lô ray OEM; hãy ưu tiên ảnh kích thước, số đo và xác nhận của đúng sản phẩm được giao.
Các bảng trên chỉ nêu kích thước chính phục vụ chọn nhanh. Vị trí lỗ đầu ray, chiều dài tổng và biên dạng lắp cần được kiểm tra trên hình kích thước của đúng size trước khi gia công bệ máy.
[Hình] Bản vẽ kích thước ray MGR, thể hiện WR, HR, P, D, h, d và khoảng cách lỗ đầu ray.
ALT: bản vẽ kích thước thanh trượt MGR7 MGR9 MGR12 MGR15
[Hình] Ảnh thực tế biên dạng rãnh ray MGR và mã con trượt MGN dùng cùng.
ALT: biên dạng ray MGR tương thích con trượt MGN OEM
Không. Đây là sản phẩm OEM theo quy cách MGR/MGN phổ biến. Kích thước MGNR tham chiếu chỉ hỗ trợ nhận diện, không đại diện cho cấp chính xác, tải trọng hoặc chất lượng HIWIN.
Có, sản phẩm được tính theo đơn vị mét. Nếu cần chia thành nhiều đoạn hoặc dùng chiều dài không tròn mét, cần xác nhận lại quy cách cắt và tổng chiều dài giao thực tế.
Chỉ có thể xác nhận sau khi trùng size, bề rộng ray, chiều cao, bước lỗ và biên dạng rãnh. Không nên kết luận tương thích chỉ dựa trên mã MGN in trên block.
Có dòng con trượt MGN theo size tương ứng. Cần phân biệt block C và H, đồng thời kiểm tra khả năng lắp lẫn nếu ray và block khác lô hoặc nhà sản xuất.
Cần ảnh toàn bộ ray và block, ảnh mã trên con trượt, số đo WR, HR, P và chiều dài cần mua. Với máy thiết kế mới, bổ sung tải, hành trình, tốc độ và cách bố trí số ray, số block.
Một cụm dẫn hướng gồm ray MGR cố định trên bệ máy và con trượt MGN mang bộ phận chuyển động. Bi lăn trên rãnh chịu tải rồi tuần hoàn qua đường hồi bên trong block.
Cơ chế lăn giúp giảm ma sát so với tiếp xúc trượt thuần túy. Tuy nhiên, độ ổn định của cả trục còn phụ thuộc độ phẳng bề mặt gá, độ song song giữa các ray, độ cứng kết cấu, tình trạng bôi trơn và khe hở hoặc preload thực tế của cặp ray–block.
Trước khi lắp, vệ sinh mặt chuẩn và loại bỏ ba via quanh lỗ vít. Đặt ray đúng mặt chuẩn, siết vít tăng dần và kiểm tra bằng tay; hệ hai ray sai song song có thể bị nặng, kẹt hoặc mòn lệch.
Không kéo block ra khỏi ray khi chưa có thanh giữ bi phù hợp. Duy trì lớp bôi trơn theo tần suất làm việc và môi trường thực tế; khu vực có bụi mịn, phoi hoặc dung dịch gia công cần bổ sung che chắn. Không dùng dầu chống gỉ dạng xịt thay cho chất bôi trơn vận hành nếu nhà cung cấp không cho phép.
[Hình] Bố trí lắp hai ray MGR song song và kiểm tra bề mặt gá trước khi siết vít.
ALT: hướng dẫn lắp thanh trượt MGR với con trượt MGN
Ray MGR phù hợp với các cơ cấu tuyến tính nhỏ như máy in 3D, bàn trượt đo kiểm, camera slider, mô-đun lấy đặt, thiết bị điện tử, máy khắc hoặc CNC mini và các trục tự động hóa gọn. Ưu điểm chính là tiết kiệm không gian bố trí và có nhiều size để đồng bộ với kết cấu máy.
Dòng mini không nên được chọn thay cho ray tải trung hoặc tải nặng chỉ vì cần tiết kiệm chi phí. Với trục chịu mô-men lớn, tải lệch tâm, rung động hoặc phoi gia công nhiều, cần tính lại tải và xem xét hệ ray có tiết diện, khả năng che chắn và độ cứng phù hợp hơn.