Thanh trượt OEM tiêu chuẩn EGR là ray dẫn hướng tuyến tính tiết diện thấp, dùng với con trượt EGH hoặc EGW cùng size và đúng nhà sản xuất. Ray tạo bề mặt lăn; bi tuần hoàn trong block, nên thanh không làm việc độc lập.
Sản phẩm còn gọi là ray trượt EGR, thanh ray vuông thấp hoặc low-profile linear guide rail. Dòng này dùng cho máy CNC nhỏ, máy laser, bàn trượt, máy đóng gói và cơ cấu tự động hóa bị giới hạn chiều cao lắp.
Chiều cao cụm lắp của EGR thấp hơn hệ HGR cùng nhóm size. Đây là hai chuẩn hình học khác nhau, không mặc định lắp thay hoặc dùng chung con trượt.
TAE cung cấp EGR15, EGR20, EGR25, EGR30 và EGR35 dạng OEM Trung Quốc. Phạm vi là 01 thanh theo chiều dài đã xác nhận; con trượt, bu lông, nút bịt và phụ kiện bôi trơn tính riêng.
Chọn size tại ô biến thể phía trên, hoặc xem bảng tra ngay bên dưới.
![]()
Đo bề rộng W_R tại vị trí không mòn và không đo qua nút bịt lỗ. Đo thêm chiều cao H_R để phân biệt các hệ ray có bề rộng gần nhau.
|
Bề rộng ray W_R |
Chiều cao ray H_R |
Model cần chọn |
|
15 mm |
12,5 mm |
EGR15 |
|
20 mm |
15,5 mm |
EGR20 |
|
23 mm |
18 mm |
EGR25 |
|
28 mm |
23 mm |
EGR30 |
|
34 mm |
27,5 mm |
EGR35 |
Ghi chú: đây là dữ liệu tham chiếu hình học của EGR-R lắp từ trên. Hàng OEM phải đối chiếu bản vẽ và lô thực tế trước khi xác nhận lắp thay.
Đối chiếu tiếp bước tâm lỗ P: 60 mm cho EGR15-EGR25 và 80 mm cho EGR30-EGR35 theo catalog tham chiếu. Khi thay ray cũ, kiểm tra thêm D/h/d, tổng chiều dài L và E1/E2.
[Hình] Hướng dẫn dùng thước cặp đo W_R, H_R và dùng thước đo khoảng cách tâm lỗ P trên thanh EGR cũ.
ALT: cách đo kích thước thanh trượt EGR để chọn đúng model
Size danh nghĩa chỉ dùng để lọc ban đầu, không phải chỉ số tải. Cần xét tải trên mỗi block, mô-men lật, số ray, số block, tốc độ, hành trình và độ cứng bệ lắp.
|
Model |
Thường dùng cho |
|
EGR15 |
Cơ cấu nhỏ, đồ gá, trục phụ và thiết bị tự động hóa gọn nhẹ |
|
EGR20 |
Bàn trượt nhỏ, máy laser, máy khắc và cơ cấu Cartesian cỡ nhỏ |
|
EGR25 |
Trục tự động hóa cỡ vừa cần tiết kiệm chiều cao lắp |
|
EGR30 |
Bàn chuyển động cỡ vừa cần ray lớn hơn nhưng vẫn hạn chế chiều cao |
|
EGR35 |
Cụm dẫn hướng lớn nhưng vẫn bị giới hạn chiều cao bố trí |
Nếu chưa có phép tính, cần gửi khối lượng phần chuyển động, khoảng cách ray và block, hướng tải, hành trình, tốc độ cùng chu kỳ làm việc. Tăng size không thay thế cho việc kiểm tra mô-men và bố trí block.
EGR là hệ ray thấp; HGR là hệ hình học khác và thường có chiều cao cụm lắp lớn hơn. Đây không phải hai cấp chất lượng của cùng sản phẩm mà là hai chuẩn ray-block riêng.
Không chọn theo riêng số 15, 20 hoặc 25. EGR và HGR có thể khác tiết diện, rãnh lăn và lỗ lắp; không dùng block HGH/HGW trên ray EGR hoặc mặc định EGR thay trực tiếp cho HGR.
[Hình] So sánh mặt cắt thanh EGR thấp với thanh HGR, đánh dấu W_R, H_R, vị trí rãnh lăn và lỗ bắt ray.
ALT: so sánh thanh trượt EGR và HGR OEM
Bảng dùng các kích thước có thể đo để nhận diện nhanh: W_R là bề rộng, H_R là chiều cao, P là bước lỗ; D/h/d là đường kính bậc, chiều sâu bậc và lỗ xuyên.
|
Model |
W_R x H_R |
P; D/h/d |
|
EGR15 |
15 x 12,5 mm |
60; 6/4,5/3,5 mm |
|
EGR20 |
20 x 15,5 mm |
60; 9,5/8,5/6 mm |
|
EGR25 |
23 x 18 mm |
60; 11/9/7 mm |
|
EGR30 |
28 x 23 mm |
80; 11/9/7 mm |
|
EGR35 |
34 x 27,5 mm |
80; 14/12/9 mm |
Nguồn tham chiếu hình học: catalog HIWIN EGR-R. Số liệu không phải cam kết về dung sai, cấp chính xác, vật liệu hoặc khả năng lắp lẫn của hàng OEM; phải đối chiếu bản vẽ đúng nhà sản xuất trước khi gia công hoặc thay ray.
Tải trọng được công bố cho cụm ray-block, không phải cho thanh ray riêng. Giá trị còn phụ thuộc loại EGH/EGW, chiều dài block, preload, cấp chính xác, số block, khoảng cách lắp và nhà sản xuất.
Bài viết không lấy tải của HIWIN để gán cho hàng OEM. Ứng dụng có tải, mô-men hoặc tuổi thọ xác định phải tính theo datasheet của đúng nhà sản xuất hoặc kiểm chứng trên máy.


Không. Đây là hàng OEM Trung Quốc theo quy cách hình học EGR. HIWIN chỉ là nguồn tham chiếu kích thước, không phải thương hiệu của sản phẩm này.
Có thể đặt riêng thanh theo model và chiều dài đã xác nhận. Nếu dùng block sẵn có, cần gửi model, nhà sản xuất và số đo vì ray OEM khác hãng không mặc định lắp lẫn.
Chưa thể kết luận từ tên model. Cần trùng W_R, H_R, P, D/h/d, L, E1/E2 và biên dạng làm việc với block; một sai khác cũng có thể buộc gia công lại bệ.
Có thể chọn thêm block EGH/EGW cùng size, nút bịt và phụ kiện bôi trơn. Các hạng mục được tính riêng và chỉ ghép sau khi xác nhận tương thích.
Gửi ảnh toàn thanh, mặt cắt và nhãn block; kèm W_R, H_R, P, D/h/d, L, E1/E2, số lượng và mục đích lắp thay hoặc lắp mới. Gửi thêm bản vẽ cũ nếu có.
Một hệ EGR gồm ray định hình, block có đường bi tuần hoàn, nắp hồi bi, phớt chắn bụi và điểm bôi trơn. Khi bàn máy di chuyển, bi lăn trên rãnh ray rồi hồi về trong block, tạo chuyển động tuyến tính bằng ma sát lăn. Phớt hạn chế bụi vào rãnh, còn nút bịt giúp giảm cặn bám trên mặt ray.
Cấu hình EG tham chiếu tiếp nhận lực theo nhiều hướng và có chiều cao lắp thấp. Tuy nhiên, chất lượng rãnh, bi, xử lý nhiệt, preload và cấp chính xác của hàng OEM phụ thuộc nhà sản xuất; không thể suy ra từ kích thước ngoài. Cùng model danh nghĩa chỉ xác định nhóm kích thước, không đại diện tải hoặc độ bền.
Bề mặt lắp phải sạch, phẳng và không bavia. Với hai ray song song, chọn một ray chuẩn, ép vào vai định vị và siết từ giữa ra hai đầu; căn ray còn lại theo bàn trượt hoặc đồng hồ so để tránh kẹt.
Không gõ búa thép trực tiếp hoặc kéo block khỏi ray khi chưa có ray giả giữ bi. Trước khi chạy, xử lý dầu bảo quản đúng hướng dẫn, cấp chất bôi trơn và đặt chu kỳ bảo dưỡng theo tốc độ, hành trình, bụi cùng thời gian vận hành.
![]()
EGR phù hợp cho bàn trượt máy laser, trục phụ CNC nhỏ, máy lắp ráp, máy đóng gói, cơ cấu gắp đặt và module tự động hóa cần tiết kiệm chiều cao hoặc hạ trọng tâm phần chuyển động.
Không nên chọn EGR chỉ vì gọn hơn HGR. Với tải nặng, mô-men lớn, nhiều phoi hoặc tuổi thọ xác định, phải tính cả cụm ray-block và so sánh hệ tải cao hơn, che chắn cùng phương án bôi trơn.